Tóm tắt
Mục tiêu: So sánh giá trị của nhũ ảnh cắt lớp (DBT) với nhũ ảnh kỹ thuật số (DM) và đánh giá lợi ích lâm sàng của DBT trong chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ có mô vú đặc. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 110 tổn thương ở 98 phụ nữ (25 - 73 tuổi) có mật độ vú BI-RADS C/D. được chụp DM và DBT cùng ngày tại Trung tâm Y khoa Thiện Nhân Đà Nẵng từ 04/2024 đến 08/2025. Kết quả mô bệnh học sau sinh thiết lõi và/hoặc sau mổ là tiêu chuẩn vàng. Tất cả tổn thương được phân loại theo BI-RADS. Các chỉ số chẩn đoán và hệ số Kappa được phân tích, so sánh hai phương pháp DM và DBT bằng kiểm định McNemar với p < 0,05. Kết quả: DBT cao hơn DM ở tất cả các chỉ số: độ nhạy (95,6% so với 82,2%), độ đặc hiệu (60% so với 52,3%), độ chính xác (74,5% so với 64,5%) và AUC (0,78 so với 0,67). Mức độ đồng thuận giữa DBT và DM đạt Kappa κ = 0,516. DBT hạ bậc 11/65 tổn thương lành và nâng bậc 11/45 tổn thương ác tính, giúp giảm 16,9% sinh thiết không cần thiết. Kết luận: Ở phụ nữ có vú đặc, DBT cải thiện đáng kể độ chính xác chẩn đoán và giúp giảm sinh thiết không cần thiết so với DM.| Đã xuất bản | 18-06-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 16 Số S-1 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2026.S-1.40 | |
| Từ khóa | ung thư vú, nhũ ảnh cắt lớp, mô vú đặc breast cancer, digital breast tomosynthesis, dense breast |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Cúc, L. T. K., Hà, H. T. N., Thương, T. T. H., & Thúy, P. T. D. (2026). Giá trị nhũ ảnh cắt lớp trong chẩn đoán ung thư vú ở mô vú đặc. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(S-1), 323–329. https://doi.org/10.34071/jmp.2026.S-1.40






