Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị bỏng tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bỏng là một trong những chấn thương thường gặp, không chỉ gây tổn thương mô tại chỗ mà còn ảnh hưởng lâu dài đến chức năng, tâm lý và chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh. Tuy nhiên, các nghiên cứu đánh giá CLCS bằng công cụ EQ-5D-5L ở bệnh nhân bỏng tại Việt Nam, đặc biệt khu vực miền Trung, còn hạn chế. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bỏng điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có theo dõi trên 34 bệnh nhân (54 vị trí bỏng) điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và di chứng được thu thập. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng thang EQ-5D-5L tại các thời điểm trước bỏng, trước điều trị, sau điều trị 1 tháng và 3 tháng.

Kết quả: Nhóm tuổi 18–59 chiếm đa số (73,5%), nguyên nhân chủ yếu là bỏng do nhiệt ướt (64,7%). Phần lớn bệnh nhân nhập viện trong vòng 6 giờ sau bỏng (76,5%), tuy nhiên tỷ lệ sơ cứu đúng cách còn thấp (38,2%). Đa số trường hợp có diện tích bỏng dưới 10% diện tích cơ thể (79,4%), vị trí bỏng thường gặp nhất là chi dưới (38,9%) và bỏng độ III chiếm tỷ lệ cao nhất (44,4%). Thay băng đơn thuần và cắt lọc hoại tử kết hợp thay băng là hai phương pháp điều trị chủ yếu. Sau 3 tháng theo dõi, sẹo phì đại là di chứng thường gặp nhất (25,9%). Điểm CLCS (EQ-5D-5L index) giảm đáng kể ngay sau bỏng, sau đó cải thiện rõ rệt sau điều trị 1 tháng và tiếp tục tăng sau 3 tháng. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy giới tính, sơ cứu đúng cách, nguyên nhân bỏng và sẹo phì đại có liên quan đến CLCS trong giai đoạn sớm sau điều trị, trong khi sau 3 tháng, sẹo phì đại là yếu tố duy nhất còn duy trì mối liên quan độc lập với CLCS.

Kết luận: Bỏng do nhiệt ướt là nguyên nhân thường gặp nhất; phần lớn bệnh nhân có diện tích bỏng dưới 10% diện tích cơ thể và nhập viện sớm nhưng tỷ lệ sơ cứu đúng cách còn thấp. Chất lượng cuộc sống giảm rõ rệt ngay sau bỏng và cải thiện dần theo thời gian điều trị. Sẹo phì đại là yếu tố liên quan độc lập với CLCS sau 3 tháng, nhấn mạnh vai trò của sơ cứu đúng cách, điều trị toàn diện và dự phòng sẹo phì đại trong nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bỏng.

https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.609
Đã xuất bản 28-09-2026
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 16 Số 5 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2026.5.609
Từ khóa Burn, clinical characteristics, paraclinical, treatment, quality of life, EQ-5D-5L Bỏng, Đặc điểm lâm sàng, Cận lâm sàng, Điều trị, Chất lượng cuộc sống, EQ-5D-5L

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Trần, N. T., & Lê, H. P. (2026). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bị bỏng tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(5). https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.609

Lê Nghi Thành Nhân, Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh, Nguyễn Thanh Minh, Lê Quang Thứu, Phạm Anh Vũ. Bỏng . Giáo trình ngoại bệnh lý và điều trị. Module 30.1. NXB Đại học Huế; 2023, 151-157.

WHO. Standards and recommendations for burns care in mass casualty incidents. Geneva: World Health Organization; 2024.

Safwan Jihun. Burn injuries: global epidemiology and outcomes. Burns. 2015;41(6):120–126.

Nguyễn Viết Lượng. Tình hình bỏng tại Việt Nam giai đoạn 2008–2009. Tạp chí Y học thực hành. 2010. 11, 741.

Hồ Hữu Phước. Đặc điểm lâm sàng bỏng do điện tại Viện Bỏng Quốc gia. Tạp chí Y học Thực hành. 2010;738:45–52.

ISBI Practice Guidelines Committee; Steering Subcommittee; Advisory Subcommittee. ISBI Practice Guidelines for Burn Care. Burns. 2016;42(5):953-1021.

Burn Care Clinical Practice Guideline. Joint Trauma System; 2025.

Castillo-De Lima BA, et al. The complexity of managing pain in burn patients: a review. Pain Ther. 2022;11:1043–1057.

Ruan J, et al. Quality of life, work status, and most challenging problems in adult burn survivors. J Burn Care Res. 2025.

Fontaine M, Latarjet J. Work and quality of life after burns. Ann Burns Fire Disasters. 2024;37(2):143-147.

Li P, et al. Epidemiology and prognosis of burn injuries in China: a multicenter study. Eur J Med Res. 2025;30:42.

Abarca L, et al. Epidemiology and mortality in patients hospitalized for burns in Catalonia, Spain. Sci Rep. 2023;13:14364.

Phạm Hữu Lý, Ngô Hoàng Long, Dương Hoàng Thành. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bỏng nhiệt tại Viện Y học Biển Việt Nam. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023;(60):128–134.

Trương Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Mai Hương, Hoàng Mỹ Hạnh. Đặc điểm vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia. Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng. 2023;1:38–53.

Đoàn Chí Thanh. Đặc điểm bỏng tại Viện Bỏng Quốc gia giai đoạn 2020. Tạp chí Y học Thực hành. 2021;1112:75–82.

Beerthuizen G, Magnette A. European practice guidelines for burn care. Burns. 2017;43(8):1640–1652.

Gangemi EN, et al. Epidemiology and risk factors for pathologic scarring after burn wounds. Arch Facial Plast Surg. 2008;10(2):93–102.

Kandiyali R, Thom H, Young AE, Greenwood R, Welton NJ. Cost-effectiveness and value of information analysis of a low-friction environment following skin graft in patients with burn injury. Pilot Feasibility Stud. 2020;6-8.

Merchant M, et al. Comprehensive management of severe burn injuries: a multidisciplinary approach. Emerg Care Med. 2025;2(2):26.

Spronk I, Legemate C, Oen I, van Loey N, Polinder S, van Baar M. Health related quality of life in adults after burn injuries: A systematic review. PLoS One. 2018;13(5):e0197507.