Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhiễm giun sán đường tiêu hoá vẫn còn là vấn đề sức khoẻ toàn cầu. Trong khi đó các ký sinh trùng xâm nhập tổ chức gây tăng bạch cầu ái toan như sán lá gan lớn (Fasciola), giun lươn (Strongyloides), nang ấu trùng sán dây lợn (Taenia solium Cysticercosis), giun đũa chó/mèo (Toxocara) là những bệnh nhiệt đới bị lãng quên. Các xét nghiệm miễn dịch phát hiện kháng thể IgG kháng kháng nguyên ký sinh trùng này thường dùng để chẩn đoán những bệnh này.
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ huyết thanh dương tính với Fasciola, Strongyloides, Toxocara, T. solium Cysticercosis bằng kỹ thuật ELISA. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số huyết thanh dương tính và số lượng bạch cầu ái toan trong máu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 553 bệnh nhân được làm xét nghiệm huyết thanh phát hiện kháng thể IgG kháng từng loại giun sán bằng kỹ thuật ELISA tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
Kết quả: Tỷ lệ huyết thanh dương tính với từng loài giun sán là: Fasciola 78,0%, Strongyloides 57,6%, T. solium Cysticercosis 59,2% và Toxocara 63,2%. Tỷ lệ huyết thanh ký sinh trùng dương tính chung là 65,0% với dương tính 1 loại đơn thuần là 21,0%, dương tính nhiều loại là 66,1%. Tỷ lệ huyết thanh dương tính và có tăng bạch cầu ái toan với từng loài giun sán là: Fasciola 71,5%, Strongyloides 79,2%, T. solium Cysticercosis 72,7% và Toxocara 65,0%. Có sự liên quan giữa chỉ số huyết thanh dương tính và số lượng bạch cầu ái toan trong máu tăng với p < 0,05. Đặc biệt, cũng có mối tương quan giữa huyết thanh dương tính và bạch cầu ái toan của Fasciola, Strongyloides, T. solium Cysticercosis, Toxocara với p < 0,01.
Kết luận: Tỷ lệ huyết thanh dương tính với giun sán trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế là rất cao 65,0%. Tăng bạch cầu ái toan là dấu hiệu gợi ý nhiễm giun sán ký sinh.
| Đã xuất bản | 25-12-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 15 Số 7 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2025.7.14 | |
| Từ khóa | tỷ lệ huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan, ELISA, ký sinh trùng seroprevalence, eosinophilia, ELISA, parasite |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế
Blum AJ, Hotez PJ, Global “worming”: Climate change and its projected general impact on human helminth infections, PLoS Trop Negl Dis. 2018 Jul 19;12(7)
World Health Organization. Sustaining the drive to overcome the global impact of neglected diseases. Geneva, Switwerland. World Health Organization. 2013.
Caravedo M. A., Cabada M. M., Human Fascioliasis: Current Epidemiological Status and Strategies for Diagnosis, Treatment, and Control. Res Rep Trop Med 2020;11:149-158.
Munisankar S, Rajamanickam A, Balasubramanian S, Muthusamy S, Dolla CK, Menon PA, Chinnayan P, Whalen C, Gumne P, Kaur I, Nadimpalli V, Deverakonda A, Chen Z, David Otto J, Habitegiyorgis T, Kandaswamy H, Nutman TB, Babu S. Seroprevalence of Strongyloides stercoralis infection in a South Indian adult population,PLoS Negl Trop Dis. 2022 Jul 20;16(7):e0010561
Coral-Almeida M, Gabriël S, Abatih EN, Praet N, Benitez W, Dorny P, Taenia solium Human Cysticercosis: A Systematic Review of Sero-epidemiological Data from Endemic Zones around the World, PLoS Negl Trop Dis. 2015 Jul; 9(7): e0003919
Al-Awadhi M, Jamal W Al-Awadhi M, Jamal W. Seroprevalence of toxocariasis among allergic patients in Kuwait and its association with eosinophilia. Parasite Epidemiol Control. 2022 Jul 2;18:e00260.
Shin SH, Hsu A, Chastain HM, Cruz LA, Elder ES, Sapp SG et al, Development of Two FhSAP2 Recombinant-Based Assays for Immunodiagnosis of Human Chronic Fascioliasis, Am J Trop Med Hyg. 2016 Oct 5;95(4):852-855.
Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Lê Chí Cao, Võ Minh Tiếp, Nguyễn Phước Vinh, Đỗ Thị Bích Thảo. Tình hình nhiễm KST ở bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Trường ĐHYD Huế giai đoạn 2015-2019. Tạp chí Y Dược học. 2022;3(12):31-37.
Phạm Ngọc Minh, Phan Thị Hương Liên, Cao Vân Huyền, Nguyễn Thị Hậu, Phạm Ngọc Duấn. Thực trạng nhiễm giun, sán tại phòng xét nghiệm Ký sinh trùng năm 2018 - 2019. Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2020;1(115):10-17.
Kuang FL, Approach to Patients with Eosinophilia., Med Clin North Am. 2020 Jan;104(1):1-14.doi: 10.1016/j. mcna.2019.08.005
Sơn Thị Tiến, Phan Hoàng Đạt, Lý Quốc Trung, Nguyễn Tấn Đạt. Nghiên cứu tình hình nhiễm ký sinh trùng và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022:207-213.
Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu. Giáo trình Một số kỹ thuật xét nghiệm ký sinh trùng y học từ cơ bản đến nâng cao. Huế: Nhà xuất bản Đại học Huế; 2022:tr2-14
Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu. Giáo trình Ký sinh trùng Y học. Huế: Nhà xuất bản Đại học Huế; 2022:tr58-70
Nguyễn Văn Đề. Nghiên cứu ca bệnh sán lá gan lớn Fascioliasis ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu Y học. 2004;(5):15-21.
Trần Nam Quân. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa. Tạp chí Truyền Nhiễm Việt Nam. 2023;Số đặc biệt 02(42):47-52
Đào Trịnh Khánh Ly. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hiệu quả điều trị Triclabendazol ở bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn [Luận văn chuyên khoa II]. Huế; 2012.
Huỳnh Hồng Quang, Nguyễn Văn Chương. So sánh hiệu lực ivermectin với albendazole trong điều trị bệnh nhân nhiễm ấu trùng giun lươn Strongyloides stercoralis. Tạp chí y học thực hành TPHCM. 2014;18(6):116-122.
Đặng Thị Thanh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ trên bệnh nhân ấu trùng sán dây lợn ở não và kết quả điều trị bằng albendazol và praziquantel [Luận án Tiến sỹ y học]. Hà Nội; 2023.
Nguyễn Thị Thúy Kiều, Dương Văn Tế, Nguyễn Văn Quang Khải, Trần Đỗ Hùng, Dương Thị Loan. Nghiên cứu tình hình nhiễm Toxocara spp. và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Đa Khoa Hoàng Tuấn tỉnh Sóc Trăng năm 2022-2023. Tạp chí y học Việt Nam. 2023;529:330-334.
Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh, Lê Chí Cao, Võ Minh Tiếp, Nguyễn Phước Vinh, Trần Thị Giang. Tỷ lệ huyết thanh dương tính và đánh giá các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo (Toxocara spp.) ở bệnh nhân tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 2021;25(2):76-83.
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người. Ban hành kèm theo Quyết định 1203/ QĐ-BYT ngày 16/05/2022. 2022.
Giang Tran Thi, Ilenia Azzena, Fabio Scarpa, Piero Cossu, Cong Danh Le, Phuong Anh Ton Nu, et al. Molecular Identification and Appraisal of the Genetic Variation of Taenia saginata in Central Regions of Vietnam. Life (Basel). 2022 Jan 4;12(1):70. doi: 10.3390/life12010070.





