Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính xương thái dương và mối liên quan với chỉ số nguy cơ tai giữa và kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF Download: 2 View: 4

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính xương thái dương và mối liên quan với chỉ số nguy cơ tai giữa và kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 31 bệnh nhân (32 tai) được chẩn đoán viêm tai giữa mạn tính đến khám và được chỉ định phẫu thuật bằng các phương pháp vá nhĩ đơn thuần, mở sào bào thượng nhĩ - vá nhĩ ± chỉnh hình xương con (CHXC) hoặc tiệt căn xương chũm tại khoa Tai Mũi Họng - Mắt - Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y - DượcH uế trong thời gian từ tháng 1/2024 đến tháng 01/2025. Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, có can thiệp lâm sàng.

Kết quả:  Mức độ tổn thương trên hình ảnh CLVT tai thái dương : 31,3% nhẹ,  46,9% trung bình,  21,9% nặng. Độ tuổi thường gặp nhất là 31 - 45 tuổi, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam. Triệu chứng chính là chảy tai và nghe kém. Hòm nhĩ thượng nhĩ tổn thương nhiều nhất, tỷ lệ ăn mòn xương búa và xương đe tương đương nhau. Tế bào chũm tổn thương phổ biến và nặng. Điểm CLVT trung bình phản ánh mức độ tổn thương. Điểm CLVT tiên lượng khả năng can thiệp xương chũm tốt hơn MERI. Điểm COMOT-15 trước phẫu thuật không có giá trị tiên lượng.

Kết luận: Nghiên cứu này góp phần khẳng định vai trò của CLVT và MERI trong việc tiên lượng và lựa chọn phẫu thuật cho bệnh nhân VTGMT.

https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.15
Đã xuất bản 25-12-2025
Toàn văn
PDF Download: 2 View: 4
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 15 Số 7 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2025.7.15
Từ khóa viêm tai giữa mạn tính, cắt lớp vi tính, chỉ số nguy cơ tai giữa, kết quả phẫu thuật Chronic otitis media, CT scan, middle ear risk score, surgical outcomes

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế

Nguyễn , N., Nguyễn , T. M. L., Châu , T. N., Phạm , N. Q., Trần , T. T. H., Cao , T. A., & A , L. H. Điều. (2025). Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính xương thái dương và mối liên quan với chỉ số nguy cơ tai giữa và kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính. Tạp Chí Y Dược Huế, 15(7), 117–124. https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.15

Bộ Y tế. Viêm tai giữa mạn tính. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng. Hà Nội; Nhà xuất bản Y học; 2016.tr.37.

World Health Organization. Chronic suppurative otitis media Burden of Illness and Management Options. World Health Organization Geneva, Switzerland; 2004. p. 7-8.

Tatlipinar A., Tuncel A., Öğredik E. A., Gökçeer T., Uslu C. The role of computed tomography scanning in chronic otitis media. European Archives of Oto-RhinoLaryngology. 2012 Vol 269:33-38.

Meeta Bathla, Hiren Doshi, Atul Kansara. Is Routine Use of High Resolution Computerized Tomography of Temporal Bone in Patients of Atticoantral Chronic Suppurative Otitis Media without Intracranial Complications Justified?. Indian Journal of Otolaryngology and Head & Neck Surgery. 2018;Vol.70:79-86.

Mahmutoglu A.S, Celebi I., Sahinoglu S., Cakmakçi E., Sözen E. Reliability of Preoperative Multidetector Computed Tomography Scan in Patients With Chronic Otitis Media. The Journal of craniofacial surgery. 2013;24(4):1472-1476.

Becvarovski Z., Kartush J.M. Smoking and tympanoplasty: implications for prognosis and the Middle Ear Risk Index(MERI). Laryngoscope. 2001;111(10);18061811.

Lakshmi Shree Nallapaneni, Shyam Sudhakar Sudarsan, Srinivasan Krishnamoorthy. A Prospective Study on Middle Ear Risk Index (MERI) and Outcome of Tympanoplasty with a Note on quality-of-Life (QOL). Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2020;74(1):26-32.

Ergun Sevil & Ahmet Doblan. Significance of the middle ear risk index in predicting tympanoplasty success in the elderly. European Archives of Oto-RhinoLaryngology. 2021;Vol 278:3689-3695.

Pinar E., Sadullahoglu K., Calli C., Oncel S. Evaluatin of prognosti factors and middle ear risk index in tympanoplasty. Otolaryngol Head Neck Surg. 2008;139(3):386-390.

Anil S. Harugop, Somashekhar Abhilasha, Pratibha S. Desai. Assessment of middle ear risk index in predicting the outcome of treatment of CSOM. International Journal of Otorhinolaryngology and Head and Neck Surgery. 2020;6(11):2079.

Quản Thành Nam, Nghiêm Đức Thuận, Nguyễn Phi Long. Một số đặc điểm viêm tai giữa mạn tính ổn định và kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần bằng mảng sụn bình tai tại bệnh viện Quân Y 103. Tạp chí Y Dược học quân sự. 2023;tập 48 (số 7):53-62.

Tạ Lê Quyên. Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ đơn thuần bằng sụn có tạo hình cánh bướm trong điều trị viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ. Luận văn Thạc sĩ của Bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Dược Huế; 2023.

Vũ Thị Hoàn. Đánh giá kết quả vá nhĩ bằng kĩ thuật đặt mảnh ghép trên - dưới lớp sợi [Luận văn thạc sĩ]. Trường Đại học Y Hà Nội; 2013.

Nguyễn Hoàng Huy. Đánh giá kết quả chỉnh hình màng nhĩ xương con đồng thời với phẫu thuật khoét chũm tiệt căn [Luận án tiến sĩ y học], Trường Đại học Y Hà Nội; 2018.

Nguyễn Thu Hương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật viêm tai giữa Cholesteatoma tái phát [Luận văn tiến sĩ], Trường Đại học Y Hà Nội; 2017.

Mlynski R., Bächinger D., Langanke T., Lailach S., Neudert M., Weiss N. M. Comparison of two disease-specifi instruments assessing health-related quality of life in patints with chronic otii media. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2021 Mar 31;279(2):703- 711.