Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học, hình ảnh và giá trị của siêu âm, nhũ ảnh tổn thương tuyến vú BI-RADS 4

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF Download: 0 View: 3

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Siêu âm và nhũ ảnh thường được kết hợp với thăm khám lâm sàng để chẩn đoán bệnh lý tuyến vú; sử dụng Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh tuyến vú BI-RADS để mô tả tổn thương và đánh giá nguy cơ ác tính; trong đó BI-RADS 4 với tiên lượng ác tính rộng từ 2% đến 95%. Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ (ACR) khuyến cáo phân chia thành BI-RADS 4A, 4B và 4C để thông báo mức độ nghi ngờ cho bác sĩ và bệnh nhân.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 90 bệnh nhân có tổn thương tuyến vú được phân loại BI-RADS 4 (4A, 4B, 4C) trên siêu âm và/hoặc nhũ ảnh, tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 04/2023 đến tháng 07/2024.

Kết quả: Có 56,7% u vú ác tính với ung thư biểu mô (UTBM) tuyến vú xâm nhập típ không đặc biệt chiếm đa số (72,5%). Có 43,3% u vú lành tính với u xơ tuyến vú chiếm đa số (36,0%). Các dấu hiệu có ý nghĩa cao trong chẩn đoán ung thư vú (UTV) trên siêu âm là: hình dạng không đều với bờ gập góc, bờ tua gai, tạo bóng lưng và viền tăng âm. Nhóm 4A hay gặp bờ đa cung nhỏ (41,7%), Nhóm 4B và 4C hay gặp hình dạng không đều với bờ gập góc. Trên nhũ ảnh là: vi vôi hóa nghi ngờ, tăng đậm độ, khối hình dạng không đều, khối bờ không rõ, khối tua gai. Nhóm 4A hay gặp dấu hiệu đậm độ cao (18,8%). Nhóm 4B hay gặp dấu hiệu khối bờ không rõ (60,0%), nhóm 4C hay gặp khối có hình dạng không đều (94,4%). Kết hợp siêu âm và nhũ ảnh tăng tỷ lệ phát hiện UTV từ 2,0 - 66,7% đến 5,9 - 94,1%, đồng thời đạt được giá trị dự báo dương tính theo lý thuyết trong từng phân nhóm BI-RADS 4A (10,0%), 4B (36,8%), 4C (80,0%).

Kết luận: Các dấu hiệu nghi ngờ ác tính trên siêu âm và nhũ ảnh có giá trị cao trong dự báo và phân tầng nguy cơ UTV. Tăng tỷ lệ phát hiện UTV khi kết hợp siêu âm và nhũ ảnh trong chẩn đoán tổn thương vú BI-RADS 4.

https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.17
Đã xuất bản 25-12-2025
Toàn văn
PDF Download: 0 View: 3
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 15 Số 7 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2025.7.17
Từ khóa bệnh lý tuyến vú, ung thư vú, BI-RADS 4, siêu âm, nhũ ảnh breast diseases, breast cancer, BI-RADS 4, ultrasound, mammography

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế

Lê , T. M. N., Nguyễn , P. B. Q., Trần , T. N. P., & Đặng , C. T. (2025). Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học, hình ảnh và giá trị của siêu âm, nhũ ảnh tổn thương tuyến vú BI-RADS 4. Tạp Chí Y Dược Huế, 15(7), 131–138. https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.17

Bray F, Laversanne M, Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Soerjomataram I, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):232-234.

Karim MO, Khan KA, Khan AJ, Javed A, Fazid S, Aslam MI. Triple Assessment of Breast Lump: Should We Perform Core Biopsy for Every Patient? Cureus. 2020;12(3):e7479.

D'Orsi C J, Sickles E A, Mendelson E B, et al. ACR BIRADS® Atlas, Breast imaging reporting and data system. American College of Radiology. 2013;39,199-533.

Stavros AT, Freitas AG, deMello GGN, Barke L, McDonald D, Kaske T, et al. Ultrasound positive predictive values by BI-RADS categories 3-5 for solid masses: An independent reader study. European radiology. 2017;27(10):4307-4315.

Lê Văn Thình. Nghiên cứu giá trị của các vi vôi hóa nghi ngờ ác tính trên chụp Xquang tuyến vú. Luận văn Thạc sĩ Y học, trường Đại học Y Hà Nội. 2020;43-51.

Phạm Thị Phương. Đánh giá giá trị chẩn đoán của các dấu hiệu nghi ngờ ác tính trên siêu âm vú. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2020;24-54.

Võ Cao Tiến. Nghiên cứu tầm soát tổn thương tuyến vú khu trú nghi ngờ ở phụ nữ 35 tuổi trở lên bằng siêu âm ở cộng đồng. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế. 2021;35-47.

Okello J, Kisembo H, Bugeza S, Galukande M. Breast cancer detection using sonography in women with mammographically dense breasts. BMC Med Imaging. 2014;14:1-8.

Berg WA, Leung J. Diagnostic Imaging: Breast E-Book. Elsevier Health Sciences. 2019;259-454.

Pallewatte A, Jagoda S, Satharasinghe D, Hettiarachchi P, Weliwita T, Theepan J. Positive prediction of malignancy in BI-RADS 4a, 4b and 4c lesions combined mammography and ultrasound: A developing country experience. Clinical Radiology. 2022;77:e3-e4.

Ghaemian N, Haji Ghazi Tehrani N, Nabahati M. Accuracy of mammography and ultrasonography and their BI-RADS in detection of breast malignancy. Caspian Journal of Internal Medicine. 2021;12(4):573-579.

Lazarus E, Mainiero MB, Schepps B, Koelliker SL, Livingston LS. BI-RADS lexicon for US and mammography: interobserver variability and positive predictive value. Radiology. 2006;239(2):385-391.

Skaane P, Skjennald A. Screen-film mammography versus full-field digital mammography with soft-copy reading: randomized trial in a population-based screening program—the Oslo II Study. Radiology. 2004;232(1):197-204.

Corsetti V, Houssami N, Ferrari A, Ghirardi M, Bellarosa S, Angelini O, et al. Breast screening with ultrasound in women with mammography-negative dense breasts: evidence on incremental cancer detection and false positives, and associated cost. European journal of cancer. 2008;44(4):539-544.

Elezaby M, Li G, Bhargavan-Chatfield M, Burnside ES, DeMartini WB. ACR BI-RADS assessment category 4 subdivisions in diagnostic mammography: utilization and outcomes in the national mammography database. Radiology. 2018;287(2):416-422.