Nghiên cứu rối loạn ngôn ngữ ở bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF Download: 2 View: 4

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đột quỵ cho đến nay vẫn luôn được coi là một vấn đề cấp thiết của nền y học ở mọi quốc gia trên thế giới. Biểu hiện lâm sàng của đột quỵ rất phong phú và đa dạng, gây ra nhiều rối loạn cả về vận động, tri giác nhận thức và tâm lý xã hội. Trong đó, rối loạn ngôn ngữ là triệu chứng hay gặp và thường để lại di chứng cho bệnh nhân. Nhồi máu não là dạng đột quỵ phổ biến gây nên rối loạn ngôn ngữ.

Mục tiêu: 1. Tìm hiểu các loại rối loạn ngôn ngữ ở bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện Trường Đại học Y - DượcHuế; 2. Đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng, vị trí, kích thước tổn thương với các loại rối loạn ngôn ngữ.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, ở 30 bệnh nhân nhồi máu não có rối loạn ngôn ngữ tại Trung tâm Đột quỵ, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 3/2024 đến tháng 11/2024, đánh giá rối loạn ngôn ngữ theo phương pháp The Aphasia Rapid Test (ART).

Kết quả: Bệnh nhân ≥ 70 tuổi (70,0%). Nam giới (70,0%), nữ giới (30,0%). Thời gian nhồi máu não bán cấp (43,3%). Tổn thương bán cầu chủ yếu bên trái (70,0%), dưới vỏ (53,3%). Tổn thương động mạch não giữa chiếm tỷ lệ cao (36,7%). Kích thước tổn thương 0,5 - 15 mm (63,3%). Vị trí tổn thương phân chia theo khu vực/thùy có vành tia chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là thùy thái dương, thùy chẩm, liên thùy và tỷ lệ vị trí tổn thương thấp nhất ở thùy đảo, nhân đuôi, tiểu não, thân não, thể chai. Tỷ lệ các loại thất ngôn ở bệnh nhân nhồi máu não Xuyên vỏ vận động (30,0%), Broca (23,2%), Dẫn truyền (16,7%), Wernicke (10,0%), Toàn bộ/ Xuyên vỏ cảm giác/ Xuyên vỏ hỗn hợp (6,7%), không có Mất định danh. Có mối liên quan giữa vị trí tổn thương vỏ não/dưới vỏ và loại thất ngôn với p = 0,047 (< 0,05). Mối liên quan giữa tổn thương thùy thái dương và thất ngôn Wernicke (p = 0,014), mối liên quan giữa tổn thương vành tia và thất ngôn Dẫn truyền (p = 0,003), mối liên quan giữa tổn thương thùy trán và thất ngôn Toàn bộ (p = 0,034), mối liên quan giữa tổn thương trung tâm bán bầu dục và thất ngôn Xuyên vỏ vận động có ý nghĩa thống kê với p = 0,049.

Kết luận: Thất ngôn là một biến chứng hay gặp của đột quỵ nhồi máu não trong đó thất ngôn xuyên vỏ vận động chiếm tỷ lệ cao nhất 30,0%, sau đó là thất ngôn Broca 23,2%. Có mối liên quan giữa vị trí tổn thương vỏ não/dưới vỏ và loại thất ngôn.

https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.32
Đã xuất bản 25-12-2025
Toàn văn
PDF Download: 2 View: 4
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 15 Số 7 (2025)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2025.7.32
Từ khóa thất ngôn, nhồi máu não, vị trí tổn thương aphasia, stroke, location of lesions

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế

Nguyễn , Đình T., Hoàng , T. N. T., Lê , T. N. Ánh, Lê , V. C., Hồ , Đình H. T., & Phan , L. V. (2025). Nghiên cứu rối loạn ngôn ngữ ở bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp Chí Y Dược Huế, 15(7), 238–244. https://doi.org/10.34071/jmp.2025.7.32

Berge KE, Tian H, Graf GA, Yu L, Grishin NV, Li J, et al. Accumulation of dietary cholesterol in sitosterolemia caused by mutations in adjacent ABC transporters. Science. 2000;290(5497):1771-5.

National Center for Biotechnology Information. ClinVar [Internet]. Bethesda (MD): National Library of Medicine (US); [cited 2025]. Sitosterolemia, ABCG5. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ clinvar/?term=Sitosterolemia%2C+ABCG5

National Center for Biotechnology Information. ClinVar [Internet]. Bethesda (MD): National Library of Medicine (US); [cited 2025]. Sitosterolemia, ABCG8. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ clinvar/?term=Sitosterolemia%2C+ABCG8

Genome Aggregation Database (gnomAD) [Internet]. Cambridge (MA): Broad Institute; [cited 2025]. ATP binding cassette subfamily G member 5 (ABCG5). Available from: https://gnomad.broadinstitute.org/gene/ ENSG00000138075?dataset=gnomad_r4

Lek M, Karczewski KJ, Minikel EV, Samocha KE, Banks E, Fennell T, et al. Analysis of protein-coding genetic variation in 60,706 humans. Nature. 2016;536(7616):285- 91.

Sakuma N, Tada H, Mabuchi H, Kawashiri MA, Takata M, Nohara A, et al. Lipoprotein Apheresis for Sitosterolemia. Ann Intern Med. 2017;167(12):896-9.

Kawamura R, Saiki H, Tada H, Takata M, Kawashiri MA, Nohara A, et al. Acute myocardial infarction in a 25-year-old woman with sitosterolemia. J Clin Lipidol. 2018;12(1):246-9.

Yamada Y, Sugi K, Gatate Y, Nakachi T. Premature Acute Myocardial Infarction in a Young Patient With Sitosterolemia. CJC Open. 2021;3(8):1085-8.

Genome Aggregation Database (gnomAD) [Internet]. Cambridge (MA): Broad Institute; [cited 2025]. ABCG5 ATP binding cassette subfamily G member 5 (v2.1). Available from: https://gnomad.broadinstitute.org/gene/ ENSG00000138075?dataset=gnomad_r2_1

National Center for Biotechnology Information. ClinVar [Internet]. Bethesda (MD): National Library of Medicine (US); [cited 2025]. VCV000005187.14 (p.His510Asn). Available from: https://www.ncbi.nlm.nih. gov/clinvar/?term=p.His510Asn

Do TT, Vu CD. Kiểu gen và kiểu hình của tăng Cholesterol máu tiên phát ở trẻ em. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2021;138:37-41.

Lamiquiz-Moneo I, Baila-Rueda L, Bea AM, Jarauta E, Tejedor MT, Mateo-Gallego R, et al. ABCG5/G8 gene is associated with hypercholesterolemias without mutation in candidate genes and noncholesterol sterols. J Clin Lipidol. 2017;11(6):1432-40.

Park JH, Chung IH, Kim DH, Choi MH, Garg A. Sitosterolemia presenting with severe hypercholesterolemia and intertriginous xanthomas in a breastfed infant: case report and brief review. J Clin Endocrinol Metab. 2014;99(5):1512-8.

Tada H, Nohara A, Inazu A, Sakuma N, Mabuchi H, Kawashiri MA. Sitosterolemia, Hypercholesterolemia, and Coronary Artery Disease. J Atheroscler Thromb. 2018;25(9):783-9.