Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sỏi trong gan là bệnh lý phổ biến tại Đông Nam Á, đặc trưng bởi tiến triển phức tạp, nhiều biến chứng và khó khăn trong điều trị. Hai vấn đề quan trọng nhất sau phẫu thuật là tỷ lệ sót sỏi và tái phát cao. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị sỏi đường mật trong gan.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả trên 105 bệnh nhân sỏi trong gan được phẫu thuật từ 10/2020 đến 4/2023 tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế.
Kết quả: Tuổi trung bình 55,9 ± 12,6; nữ chiếm 69,5%; tỷ lệ phẫu thuật lại 72,4%. Triệu chứng thường gặp gồm đau hạ sườn phải (94,3%), sốt (41,9%), vàng da (29,5%). Biến chứng trước mổ gồm nhiễm trùng đường mật cấp 68,6%, xơ teo gan 38,1% và áp xe hóa 21,9%. Sỏi khu trú gan trái đơn thuần 53,3%; 81% có sỏi ngoài gan. Các phương pháp phẫu thuật: mở ống mật chủ lấy sỏi 46,7%; cắt gan 44,8%; nối mật - ruột 8,6%. Thời gian mổ ngắn nhất ở nhóm mở ống mật chủ (150 phút, IQR 100 - 170) và dài nhất ở nhóm nối mật - ruột (195,6 ± 49,8 phút. Biến chứng sau mổ 29,5%, gồm nhiễm trùng vết mổ 21%, áp xe tồn lưu 6,7% và rò mật 2,9%; tỷ lệ biến chứng cao nhất ở nhóm cắt gan (44,7%) và thấp nhất ở nhóm mở ống mật chủ (14,3%). Tỷ lệ sạch sỏi hoàn toàn đạt 61%; cao nhất ở nhóm cắt gan (76,6%) và thấp nhất ở nhóm nối mật - ruột (44,4%). Tái phát sỏi gặp ở 32,8%; thấp nhất nhóm cắt gan (19,4%) và cao nhất nhóm nối mật - ruột (75%). Sỏi gan phải và sỏi hai bên có tỷ lệ sót sỏi cao hơn so với sỏi gan trái. Hồi quy đơn biến cho thấy xơ teo thùy gan, sỏi lan tỏa ≥ 3 hạ phân thùy và cắt gan liên quan đến nguy cơ sót sỏi. Hồi quy đa biến ghi nhận cắt gan là yếu tố độc lập làm giảm nguy cơ sót sỏi sau mổ 0,3 lần.
Kết luận: Cắt gan, đặc biệt cắt thùy gan trái, là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị sỏi trong gan, giúp cải thiện tỉ lệ sạch sỏi và giảm tái phát. Ở các trường hợp sỏi lan tỏa, sỏi hai bên hoặc phẫu thuật lại, cần phối hợp linh hoạt nhiều kỹ thuật và phương tiện hỗ trợ trong-sau mổ.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Hối NĐ, Anh NM. Dịch tễ học bệnh sỏi đường mật. Nhà xuất bản Y học 2012.
Tuấn LQA. Điều trị sỏi đường mật trong gan qua đường hầm ống Kehr bằng ống soi mềm [Luận án Tiến sĩ Y học] 2021.
Hối NĐ, Anh NM. Sỏi đường mật trong gan. Nhà xuất bản Y học 2012.
Suzuki Y, Mori T, Yokoyama M, al. e. Hepatolithiasis: analysis of Japanese nationwide surveys over a period of 40 years. J Hepatobiliary Pancreat Sci. 2014;21(9):617-22.
Khôi LN. Đánh giá kết quả điều trị sỏi trong gan bằng phẫu thuật nối mật-da với đoạn ruột biệt lập và nối mật ruột-da [Luận án Tiến sĩ Y học] 2015.
Hùng VV. Đánh giá hiệu quả điều trị sỏi đường mật trong và ngoài gan bằng phẫu thuật tạo đường hầm ống mật chủ - túi mật - da [Luận án Tiến sĩ Y học] 2015.
Lorio E, Patel P, Rosenkranz L, al. e. Management of Hepatolithiasis: Review of the Literature. Current gastroenterology reports. 2020;22(6):30.
Hong KS, Noh KT, Min SK, al. e. Selection of surgical treatment types for intrahepatic duct stones. Korean J Hepatobiliary Pancreat Surg. 2011;15(3):139-45.
Liu FB, Yu XJ, Wang GB, al. e. Preliminary study of a new pathological evolution-based clinical hepatolithiasis classification. World journal of gastroenterology. 2015;21(7):2169-77.
Ray S, Sanyal S, Das K, al. e. Outcome of surgery for recurrent pyogenic cholangitis: a single center experience. HPB. 2016;18(10):821-6.
Thơ VN. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị sỏi đường mật chính có nội soi đường mật bằng ống nội soi mềm hỗ trợ [Luận văn Chuyên khoa cấp II] 2020.
Thảo NM. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt gan điều trị bệnh lý sỏi trong gan tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế. 2021;13(03):110.
Feng X, Zheng SG, Xia F, al. e. Classification and management of hepatolithiasis: A high-volume,
single-center’s experience. Intractable Rare Dis Res. 2012;1(4):151-6.
Ngọc TH. Đánh giá kết quả phẫu thuật sỏi mật tái phát và sót sỏi đường mật sau mổ [Luận văn Chuyên khoa cấp II] 2020.
Kim HJ, Kim JS, Joo MK, al. e. Hepatolithiasis and intrahepatic cholangiocarcinoma: A review. World journal of gastroenterology. 2015;21(48):13418-31.






