Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kiến thức, thái độ về dự phòng và phát hiện sớm bệnh đột quỵ của người dân thành phố Huế và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 646 người dân từ 18 tuổi trở lên tại thành phố Huế, từ tháng 08/2024 đến tháng 10/2024. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu thông qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Sử dụng phân tích hồi quy đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về dự phòng và phát hiện sớm đột quỵ.
Kết quả: Độ tuổi trung bình là (47,96 ± 12,96) với tỷ lệ nam nữ là xấp xỉ nhau (48% nam và 52% nữ). Có 48% đối tượng xác định đúng từ 6 yếu tố nguy cơ trở lên; 43,5% đối tượng nhận biết 3 dấu hiệu khởi phát và 59% đối tượng có kiến thức đạt về cách phòng chống đột quỵ; 62,8% đối tượng có thái độ đạt về dự phòng đột quỵ 31,7% đối tượng xử trí đúng khi phát hiện người đột quỵ; 84,2% đối tượng gọi cấp cứu khi phát hiện bản thân hoặc người thân có dấu hiệu đột quỵ. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức các biện pháp dự phòng đột quỵ bao gồm: giới tính, từng nghe nói về đột quỵ (p < 0,05). Một số yếu tố liên quan đến việc đạt thái độ với việc dự phòng đột quỵ bao gồm: tuổi, bệnh mạn tính (p < 0,05).
Kết luận: Kiến thức, thái độ về dự phòng và phát hiện sớm dấu hiệu đột quỵ của người dân còn chưa cao. Vì vậy, cần tăng cường các chương trình giáo dục cộng đồng về các biện pháp dự phòng và phát hiện sớm đột quỵ.
| Đã xuất bản | 30-03-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 16 Số 1 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2026.1.1027 | |
| Từ khóa | Kiến thức, thái độ, dự phòng, đột quỵ, thành phố Huế Knowledge, attitude, prevention, stroke, Hue City |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Aho K, Harmsen P, Hatano S, Marquardsen J, Smirnov VE, Strasser T. Cerebrovascular disease in the community: results of a WHO collaborative study. Bull World Health Organ. 1980;58(1):113-130.
Collaborators GBDS. Global, regional, and national burden of stroke and its risk factors, 1990-2019: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. Lancet Neurol. 2021;20(10):795-820.
Sarikaya H, Ferro J, Arnold M. Stroke prevention-- medical and lifestyle measures. Eur Neurol. 2015;73(3- 4):150-157.
Feigin VL, Brainin M, Norrving B, Martins S, Sacco RL, Hacke W, et al. World Stroke Organization (WSO): Global Stroke Fact Sheet 2022. Int J Stroke. 2022;17(1):18-29.
Boursin P, Paternotte S, Dercy B, Sabben C, Maier B. [Semantics, epidemiology and semiology of stroke]. Soins. 2018;63(828):24-27.
Barthels D, Das H. Current advances in ischemic stroke research and therapies. Biochim Biophys Acta Mol Basis Dis. 2020;1866(4):165260.
Tu WJ, Wang LD, Special Writing Group of China Stroke Surveillance R. China stroke surveillance report 2021. Mil Med Res. 2023;10(1):33.
Mai DT, Dao XC, Luong NK, Nguyen TK, Nguyen HT, Nguyen TN. Current State of Stroke Care in Vietnam. Stroke: Vascular and Interventional Neurology. 2022;2(2):1-10.
Feinberg WM. Primary and secondary stroke prevention. Current opinion in neurology. 1996;9(1):46-52. 10. Meschia JF, Bushnell C, Boden-Albala B, Braun LT, Bravata DM, Chaturvedi S, et al. Guidelines for the primary prevention of stroke: a statement for healthcare professionals from the American Heart Association/ American Stroke Association. Stroke. 2014;45(12):3754- 3832.
Saver JL. Time is brain--quantified. Stroke. 2006;37(1):263-266.
Powers WJ, Rabinstein AA, Ackerson T, Adeoye OM, Bambakidis NC, Becker K, et al. Guidelines for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke: 2019 Update to the 2018 Guidelines for the Early Management of Acute Ischemic Stroke: A Guideline for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2019;50(12):e344-e418.
Xuân Thị Thu Hương. Nghiên cứu nhận thức của người nhà bệnh nhân về đột quỵ não, sự khác biệt thông qua giáo dục. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2022;17(Số đặc biệt):169-177.
Johnson W, Onuma O, Owolabi M, Sachdev S. Stroke: a global response is needed. Bull World Health Organ. 2016;94(9):634.
Jones SP, Jenkinson AJ, Leathley MJ, Watkins CL. Stroke knowledge and awareness: an integrative review of the evidence. Age Ageing. 2010;39(1):11-22.
Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Hường, Lê Chuyển, Nguyễn Thị Phương Thảo. Mức độ nguy cơ đột quỵ và một số yếu tố liên quan đến mức độ nguy cơ cao của người dân
tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Y học thực hành. 2019;4:107- 112.
Nguyen Hoai Thu, Vu Van Dau. Kiến thức về phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp tại trung tâm y tế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2024;7(1):1-10.
Nguyễn Phương Thúy, Trần Văn Tuấn, Tạ Thị Hiền, Nguyễn Thị Khánh. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về đột quị não của bệnh nhân và người chăm sóc tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;519(Số đặc biệt):122-129.
Chen X, Zhao X, Xu F, Guo M, Yang Y, Zhong L, et al. A Systematic Review and Meta-Analysis Comparing FAST and BEFAST in Acute Stroke Patients. Frontiers in neurology. 2021;12:765069.
NguyễnThị Minh Nguyệt, Trần Văn Tuấn, Lê Thị Quyên, Món Thị Uyên Hồng, Bùi Thị Huyền. Kiến thức, thái độ và thực hành của người cao tuổi về dự phòng đột quỵ não tại Thái Nguyên. Tạp chí thần kinh học Việt Nam. 2024(41):32-40.
Lưu Quang Minh, Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Đức Ninh. Khảo sát một số hiểu biết về yếu tố nguy cơ, triệu chứng và sơ cứu của thân nhân bệnh nhân đột quỵ não cấp. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2020;15(1):9-14.
Hà Thị Thanh Trang. Mô tả các yếu tố nguy cơ và biểu hiện cảnh báo đột quỵ não của bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế. Tạp chí Y học Dự phòng. 2021;31(Phụ bản):122-130.
Liang J, Luo C, Ke S, Tung TH. Stroke related knowledge, prevention practices and associated factors among stroke patients in Taizhou, China. Preventive medicine reports. 2023;35:102340.
Hoàng Thị Minh Thái, Lô Thị Ngọc Vân. Kiến thức dự phòng đột quỵ não của người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An năm 2024. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024; 66(1):27-32.
Obembe AO, Olaogun MO, Bamikole AA, Komolafe MA, Odetunde MO. Awareness of risk factors and warning signs of stroke in a Nigeria university. J Stroke Cerebrovasc Dis. 2014;23(4):749-758.
Heemskerk JL, Domingo RA, Tawk RG, Vivas Buitrago TG, Huang JF, Rogers A, et al. Time Is Brain: Prehospital Emergency Medical Services Response Times for Suspected Stroke and Effects of Prehospital Interventions. Mayo Clinic proceedings. 2021;96(6):1446- 1457.
Phạm Tiến Tuyên, Nguyễn Thúy Linh, Đỗ Thị Tuyết, Chử Thị Thanh Thảo, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thị Thủy. Nhận thức yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo đột quỵ não của người chăm sóc bệnh nhân. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2022:183-190.
Trương Tuấn Anh. Thực trạng kiến thức, thực hành dự phòng đột quỵ của người dân tại cộng đồng tỉnh Nam Định. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025;552 (1):1-10.
Calderaro M, Salles IC, Gouvêa GB, Monteiro VS, Mansur AP, Shinohara HNI, et al. The lack of knowledge on acute stroke in Brazil: A cross-sectional study with children, adolescents, and adults from public schools. Clinics (Sao
Paulo, Brazil). 2022;77:100052.
Pancioli AM, Broderick J, Kothari R, Brott T, Tuchfarber A, Miller R, et al. Public perception of stroke warning signs and knowledge of potential risk factors. Jama. 1998;279(16):1288-1292.
Stroebele N, Müller-Riemenschneider F, Nolte CH, Müller-Nordhorn J, Bockelbrink A, Willich SN. Knowledge of risk factors, and warning signs of stroke: a systematic review from a gender perspective. Int J Stroke. 2011;6(1):60-66.
Wanichanon W, Ananchaisarp T, Buathong N, Choomalee K. Knowledge and attitude towards stroke among the population of one rural community in southern Thailand: a survey. BMJ open. 2024;14(2):e080269.
Meira F, Magalhães D, da Silva LS, Mendonça ESAC, Silva GS. Knowledge about Stroke in Belo Horizonte, Brazil: A Community-Based Study Using an Innovative Video Approach. Cerebrovascular diseases extra. 2018;8(2):60- 69.






