Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị bệnh lý nứt kẽ hậu môn mạn tính

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF Download: 0 View: 0

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nứt kẽ hậu môn là bệnh lý ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bên cạnh điều trị nội khoa trong giai đoạn cấp tính, đối với các vết nứt kẽ hậu môn mạn tính, phẫu thuật cắt cơ thắt trong kiểu kín cho kết quả rất tốt. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả và theo dõi dọc được thực hiện trên 19 bệnh nhân đã được chẩn đoán nứt kẽ hậu môn mạn tính. Thời gian nghiên cứu từ 01/01/2024 đến 01/04/2026. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật được thu thập và phân tích. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là chảy máu hậu môn (78,9%) và đau liên quan đến đại tiện (100%). Nứt kẽ hậu môn hướng 6h chiếm tỉ lệ cao nhất (78,9%), tiếp đến là hướng 12h (42,1%). Biến chứng sớm sau mổ được ghi nhận gồm chảy máu hậu môn gặp trong 1 bệnh nhân. Khả năng tự chủ hậu môn cũng là một tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật, 100% bệnh nhân đều tự chủ hậu môn bình thường tại thời điểm hậu phẫu tháng thứ 3. Điểm hài lòng trung bình của bệnh nhân là 8,21 ± 0,86. Kết luận: Điều trị phẫu thuật trong bệnh nứt kẽ hậu môn mạn có kết quả tốt.
https://doi.org/10.34071/jmp.2026.S-1.31
Đã xuất bản 18-06-2026
Toàn văn
PDF Download: 0 View: 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 16 Số S-1 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2026.S-1.31
Từ khóa Nứt kẽ hậu môn, chảy máu hậu môn, đau hậu môn liên quan đại tiện, phẫu thuật cắt cơ thắt Anal fissure, anal bleeding, defecation-related anal pain, lateral internal sphincterotomy, anal

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Phú, N. Đoàn V., & Nhi, D. H. T. (2026). Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật điều trị bệnh lý nứt kẽ hậu môn mạn tính. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(S-1), 259–264. https://doi.org/10.34071/jmp.2026.S-1.31