Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phân loại 3 cột dựa trên hình ảnh CT đã được giới thiệu để đánh giá gãy mâm chày và phân loại chính xác hơn, từ đó giúp lên kế hoạch điều trị cụ thể cho bệnh nhân.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị và rút ra những kinh nghiệm từ việc ứng dụng khái niệm 3 cột trong phẫu thuật gãy mâm chày.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 40 bệnh nhân được chẩn đoán là gãy mâm chày được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xương có ứng dụng khái niệm 3 cột tại bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 3/2022 đến tháng 7/2023.
Kết quả: Bệnh nhân trong độ tuổi lao động chiếm 87,5%, phần lớn do tai nạn giao thông (92,5%). Gãy 1 cột (47,5%) hay gặp nhất, gãy cột ngoài chiếm tỷ lệ cao nhất (85,0%), gãy cột sau chiếm 40,0%. Đường mổ trước ngoài được thực hiện chủ yếu (92,5%), đường mổ sau chiếm 35,0%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 81,2 ± 13,5 phút, số lượng cột tổn thương càng nhiều thì thời gian phẫu thuật trung bình càng kéo dài, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Tỷ lệ nắn chỉnh đạt yêu cầu 80,0%. Có 97,5% bệnh nhân lành vết mổ kỳ đầu mà không có tình trạng nhiễm trùng. Kết quả điều trị thời kỳ hậu phẫu theo Larson–Bostman có tới 82,5% bệnh nhân đạt kết quả rất tốt và tốt. Tại thời điểm 6 tháng sau mổ, có tới 95,0% số bệnh nhân đạt kết quả rất tốt và tốt theo thang điểm Rasmussen, 100% bệnh nhân đều có dấu hiệu liền xương trên X-quang. Tỷ lệ bệnh nhân có chất lượng cuộc sống đạt sau 6 tháng chiếm 80,0%.
Kết luận: Ứng dụng khái niệm 3 cột trong điều trị gãy mâm chày có vai trò hỗ trợ đánh giá tổn thương và lập kế hoạch phẫu thuật, đặc biệt trong các trường hợp gãy phức tạp. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy các kết quả ngắn hạn khả quan về phục hồi chức năng và chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật.
| Đã xuất bản | 28-09-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 16 Số 5 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2026.5.1669 | |
| Từ khóa | Gãy mâm chày, phân loại 3 cột, tiêu chuẩn Larson–Bostman, thang điểm Rasmussen, thang điểm SF-36 Tibial plateau fracture, 3-column classification, Larson–Bostman criteria, Rasmussen score, SF-36 score |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Reatiga Aguilar J, Rios X, Gonzalez Edery E, De La Rosa A, Arzuza Ortega L. Epidemiological characterization of tibial plateau fractures. J Orthop Surg Res 2022;17(1): 106.
Lương Đình Lâm. Điều trị gãy mâm chày phức tạp bằng kết hợp tối thiểu và cố định ngoài Ilizarov. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh 2005;9:221.
Barei D P, O'Mara T J, Taitsman L A, Dunbar R P, Nork S E. Frequency and fracture morphology of the posteromedial fragment in bicondylar tibial plateau fracture patterns. J Orthop Trauma 2008;22(3):76-182.
Brunner A, Horisberger M, Ulmar B, Hoffmann A, Babst R. Classification systems for tibial plateau fractures; does computed tomography scanning improve their reliability?. Injury 2010;41(2):173-178.
Patange Subba Rao S P, Lewis J, Haddad Z, Paringe V, Mohanty K. Three-column classification and Schatzker classification: a three- and two-dimensional computed tomography characterisation and analysis of tibial plateau fractures. Eur J Orthop Surg Traumatol 2014;24(7):1263-1270.
Prat-Fabregat S, Camacho-Carrasco P, (2016), "Treatment strategy for tibial plateau fractures: an update", EFORT Open Rev, 1 (5), pp. 225-232.
Hays R D, Sherbourne C D, Mazel R M, (1993), "The RAND 36-Item Health Survey 1.0", Health Econ, 2 (3), pp. 217-227.
Phạm Tiến Thư. Đánh giá kết quả điều trị gãy kín mâm chày bằng phẫu thuật kết hợp xương nẹp khóa [Luậnn văn bác sĩ chuyên khoa cấp II]; 2019.
Ibrahim D A, Swenson A, Sassoon A, Fernando N D. Classifications In Brief: The Tscherne Classification of Soft Tissue Injury. Clin Orthop Relat Res 2017;475(2):560-564.
Nguyễn Văn Lộc. Khảo sát hình thái tổn thương cột sau của gãy mâm chày [Luận văn chuyên khoa cấp II]; 2017.
Lê Thái Hà. Đánh giá kết quả điều trị gãy kín mâm chày bằng phẫu thuật kết hợp xương nẹp vít tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức [Luận văn Thạc sĩ]; 2014.
KA E. Staged management of high-energy proximal tibia fractures (OTA type 41). J Orthop Trauma. 2005;19:448-55.
Li K, Zhang S, Qiu X, Huang H, et al. Optimal surgical timing and approach for tibial plateau fracture. Technol Health Care 2022;30(S1):545-551.
Neogi D S, Trikha V, Mishra K K, Bandekar S M, Yadav C S. Comparative study of single lateral locked plating versus double plating in type C bicondylar tibial plateau fractures. Indian J Orthop Surg 2015;49(2):193-198.
Phạm Văn Ngọc. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, x-quang và kết quả điều trị phẫu thuật vỡ mâm chày ngoài do chấn thương tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức [Luận án chuyên khoa cấp II]. Đại học Y Hà Nội; 2009.
Wang Y, Luo C, Zhu Y, Zhai Q, et al. Updated Three-Column Concept in surgical treatment for tibial plateau fractures - A prospective cohort study of 287 patients. Injury 2016;47(7):1488-1496.
Stevens D G, Beharry R, McKee M D, Waddell J P, Schemitsch E H. The Long-Term Functional Outcome of Operatively Treated Tibial Plateau Fractures. J Orthop Trauma 2001;15(5):312-20.
Mattiassich G, Foltin E, Scheurecker G, Schneiderbauer A, et al. Radiographic and clinical results after surgically treated tibial plateau fractures at three and twenty two years postsurgery. Int Orthop 2014;38(3):587-594.






