Tóm tắt
Đặt vấn đề: Loét dạ dày tá tràng (LDDTT) là bệnh mạn tính thường gặp, dễ tái phát và có nhiều biến chứng nguy hiểm. Theo y học cổ truyền, các triệu chứng mô tả trong bệnh loét dạ dày tá tràng thuộc phạm trù “Vị quản thống”. Để góp phần giúp cho các y bác sĩ có thể định hướng trong thăm khám và kết hợp trong điều trị bệnh này hiệu quả hơn chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: khảo sát tần suất xuất hiện một số chứng trạng và chứng hậu trên lâm sàng theo y học cổ truyền và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến các chứng hậu của bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế.
Đối tượng và phương pháp: Gồm 142 bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp - Nội tiết - Cơ xương khớp và Trung tâm tiêu hoá - nội soi Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
Kết quả: Độ tuổi trung bình 57,5 ± 16,83, nhóm tuổi từ 51 - 70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Bệnh nhân bị loét ở tá tràng chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,2%, tiếp đến là loét ở dạ dày chiếm 34,5% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là loét ở cả dạ dày và tá tràng với 13,4%. Vị trí ổ loét thường gặp nhất ở dạ dày là hang vị chiếm 69,1%, tiếp đến là bờ cong lớn với 11,8%, bờ cong nhỏ với 10,3%, hang môn vị với 5,9% và môn vị chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2,9%. Về lưỡi: chất lưỡi đỏ 38,7%, rêu lưỡi trắng 59,2%, rêu lưỡi dày 51,4%, rêu lưỡi khô 36,6% chiếm tỷ lệ cao nhất. Về mạch: mạch phù 59,8%, mạch đới sác 40,1%, mạch hữu lực 80,8% chiếm phần lớn. Các thể lâm sàng theo y học cổ truyền là: thể khí uất 43%, thể huyết ứ 26,1%, thể hoả uất 19,7% và thể tỳ vị hư hàn 11,3%. Thể hoả uất có thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng và thể tỳ vị hư hàn có thời gian mắc bệnh trên 1 năm cao hơn các thể còn lại (p < 0,05).
Kết luận: Qua đánh giá thương tổn, bệnh nhân bị loét ở tá tràng là hay gặp nhất. Các chứng trạng thể hiện phần lớn bệnh nhân có thực nhiệt và bệnh tà đang ở lý. Hai thể khí uất và thể huyết ứ thường hay gặp nhất. Có mối liên quan giữa các thể lâm sàng và thời gian mắc bệnh, màu sắc chất lưỡi, màu sắc rêu lưỡi và tần số mạch (p < 0,05).
| Đã xuất bản | 25-12-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 15 Số 7 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2025.7.3 | |
| Từ khóa | loét dạ dày tá tràng, y học cổ truyền gastric and duodenal ulcers, traditional medicine |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế
World Health Organization. WHO methods and data sources for global burden of disease estimates; 2020.
Bùi Hữu Hoàng. Cập nhật thông tin về Helicobacter pylori. Tạp chí Khoa học tiêu hóa Việt Nam. 2009; 4(17): 1109-1112.
Trần Thị Thu Thuỷ. Khảo sát mối tương quan giữa các thể lâm sàng chứng vị quản thống và hình ảnh mô bệnh học trên bệnh nhân loét dạ dày tá tràng [Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa]. Trường Đại học Y Hà Nội; 2019.
Chung JW., Lee JH, Jung HY, Yun SC., Oh TH., Choi KD., et al. Second-line Helicobacter pylori eradication: a randomized comparison of 1-week or 2-week bismuthcontaining quadruple therapy. Helicobacter. 2011; 16(4): 286 - 294.
Dương Hiền Thảo Lan, Kha Hữu Nhân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và kết quả điều trị bệnh nhân viêm, loét dạ dày tá tràng nhiễm Helicobacter pylori bằng phác đồ 4 thuốc có Bismuth. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022; 53:53 - 60.
Lương Quốc Hùng, Phạm Văn Lình, Kha Hữu Nhân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng có Helicobacter pylori dương tính tại bệnh viên Đa khoa Trung Ương Cần Thơ [Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa] Trường Đại học Y Dược Cần Thơ; 2019.
Trịnh Thị Thu Hương. Nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh và một số đặc điểm lâm sàng, nội soi của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế [Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa]. Trường Đại học Y Dược Huế; 2018.
Nguyễn Thị Thanh Tú, Phạm Thị Huệ. Tác dụng của viên hoàn cứng “Dạ dày HĐ” trong điều trị loét dạ dày tá tràng có Helicobacter pylori âm tính. Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2023; (85): 73 - 78.
Xia B., Xia H.H.X., Ma C.W., Wong K.W., Fung F.M.Y., Hui.C.K., et al. Trends inthe prevalence of peptic ulcer disease and Helicobacterpylori infection in family physician-referred uninvestigateddyspeptic patients in Hong Kong. Alimentary pharmacology& therapeutics 2005; 22(3): 243 - 249.
Hoàng Bảo Trung. Khảo sát mối liên quan giữa hình ảnh nội soi dạ dày với đặc điểm thiệt chẩn trên bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Bạch Mai [Luận án tốt nghiệp bác sĩ y khoa]. Trường Đại học Y Hà Nội; 2018.
Bộ Y tế. Lý luận Y học cổ truyền. Hà Nội. NXB Giáo dục Việt Nam; 2011. p. 43.
Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội. Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền, Hà Nội: NXB Y học; 2017.p.105





