Tóm tắt
Mục tiêu: 1. Mô tả nồng độ IgE toàn phần huyết thanh ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính. 2. Khảo sát mối liên quan giữa nồng độ IgE toàn phần huyết thanh với một số đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 77 bệnh nhân đã được chẩn đoán nhiễm HBV mạn tính đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và 51 người không nhiễm HBV tương đồng về tuổi và giới với nhóm bệnh đến kiểm tra sức khoẻ được đưa vào nhóm chứng từ tháng 04/2024 đến tháng 11/2024.
Kết quả nghiên cứu: Nồng độ trung bình IgE toàn phần ở nhóm bệnh là 2118,48 ± 3199,15 IU/Ml, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng là 100,51 ± 73,70 IU/mL (p < 0,05). Có mối tương quan thuận giữa nồng độ IgE toàn phần với ALT (r = 0,312, p = 0,006) và AST (r = 0,265, p = 0,020) nhưng không có mối tương quan với các chỉ số tế bào máu và AFP (p > 0,05). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nồng độ IgE toàn phần giữa nhóm bệnh nhân có HBeAg dương tính và nhóm HBeAg âm tính (p < 0,05). Ngoài ra, nồng độ IgE toàn phần ở nhóm bệnh nhân HBeAg âm tính có mối tương quan với các chỉ số ALT (r = 0,545, p = 0,000), AST (r = 0,361, p = 0,011) và AFP (r = 0,352, p = 0,013).
Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ IgE toàn phần huyết thanh có mối liên quan với tình trạng hoại tử tế bào gan và hoạt động của virus HBV. Cần mở rộng thêm phạm vi nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của IgE toàn phần trong nhiễm HBV mạn tính.
| Đã xuất bản | 25-12-2025 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 15 Số 7 (2025) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2025.7.18 | |
| Từ khóa | nhiễm HBV mạn tính, IgE toàn phần IgE toàn phần, total IgE |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y Dược Huế
Xiao L, Tang K, Fu T, Yuan X, Seery S, Zhang W, et al. Cytokine profiles and virological markers highlight distinctive immune statuses, and effectivenesses and limitations of NAs across different courses of chronic HBV infection. Cytokine. 2024;173(July 2023):156442.
Nguyễn Thị Ngọc Lan, Lê Hữu Lộc, Nguyễn Đức Tuấn. Kết quả xét nghiệm một số chỉ số liên quan đến viêm gan virus B tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2023;171(10):45-52.
Liaw YF. Clinical utility of HBV surface antigen quantification in HBV e antigen-negative chronic HBV infection. Nat Rev Gastroenterol Hepatol. 2019;16(10):631-641.
Jose-Abrego A, Roman S, Laguna-Meraz S, Panduro A. Host and HBV Interactions and Their Potential Impact on Clinical Outcomes. Pathogens. 2023;12(9):1-18.
Chu DK, Mohammed-Ali Z, Jiménez-Saiz R, Walker TD, Goncharova S, Llop-Guevara A, et al. T helper cell IL-4 drives intestinal Th2 priming to oral peanut antigen, under the control of OX40L and independent of innate-like lymphocytes. Mucosal Immunol. 2014;7(6):1395-1404.
Olewicz-Gawlik A, Kowala-Piaskowska A. Selfreactive IgE and anti-IgE therapy in autoimmune diseases. Front Pharmacol. 2023;14(January):1-10.
McCraw AJ, Chauhan J, Bax HJ, Hargreaves CE, Sutton BJ, Karagiannis SN, et al. Insights from ige immune surveillance in allergy and cancer for anti-tumour ige treatments. Cancers (Basel). 2021;13(17):1-17.
Silva JPCG, Jesus LS, Schinoni MI, Oliveira IS, Atta MLBS, Atta AM. IgE antibodies to hepatitis C virus core and nonstructural antigens in chronic hepatitis C patients before and after antiviral treatment. Int Immunopharmacol. 2021;93(January).
Khalil M, Sharaf Eldin A, Sadek A, Badr BM, Yassin AS. Serum total IgE as immunological marker in patients with chronic hepatitis B Virus infection, and hepatitis B related hepatocellular carcinoma. Egypt J Immunol. 2023;30(1):96-104.
Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan virus B, ban hành theo Quyết định số 3310/QĐ-BYT ngày 29 tháng 07 năm 2019. 2019.
Wang Y, Li D, Yan Z, Shi D. Immunoglobulin E, the potential accelerator of comorbid psoriasis and atherosclerosis. Biomed Pharmacother. 2025;183:117860.
Nguyễn Thị Cẩm Hồng, Đỗ Hoàng Long, Huỳnh Thị Kim Yến, Lê Thị Hoàng Mỹ, Trịnh Thị Hồng Của, Phan Hoàng Đạt. Nghiên cứu các dấu ấn huyết thanh nhiễm HBV, mối tương quan giữa nồng độ HBsAg và tải lượng vi rút ở bệnh nhân viêm gan B mạn chưa điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022; 21:205-212.
Nguyễn Thành Vũ, Đỗ Hoàng Long, Lê Công Hành, Trần Đỗ Hùng. Nghiên cứu đột biến kháng thuốc của vi rút viêm gan B trên bệnh nhân viêm gan B mạn tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 529(1B):263-267.
Zhou RR, Song YH, Xu CY, Li XJ, Chen YL, Wang H, et al. Altered counts and mitochondrial mass of peripheral blood leucocytes in patients with chronic hepatitis B virus infection. J Cell Mol Med. 2024;28(12):1-7.
Trần Văn Huy, Nguyễn Phước Bảo Quân. Nghiên cứu đáp ứng về sinh hóa, virus và xơ hóa gan ở bệnh nhân xơ gan còn bù do virus viêm gan B điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate. 2016;6(4):14-18.
Nguyễn Trọng Đại, Bùi Thị Ngọc Hà, Lê Lệnh Lương. Mối tương quan giữa tải lượng HBV DNA và hoạt độ ALT ở người bệnh viêm gan virus B mạn tính tại Trung tâm chẩn đoán y khoa 360 Lê Hoàn Năm. 2023. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 2023;3(43):69-75.





