Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng có biến chứng

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Các nghiên cứu cho thấy  tỷ lệ viêm túi thừa đại tràng trái thấp hơn nhưng tỷ lệ biến chứng và tỷ lệ phải phẫu thuật cao hơn so với viêm túi thừa đại tràng phải ở các nước châu Á.

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng có biến chứng.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu gồm 53 bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng có biến chứng điều trị tại Khoa Ngoại Tiêu hóa, Bệnh viện Đại học Y – Dược Huế từ tháng 4/2023 đến tháng 1/2026

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng có biến chứng là 44,9, trong đó độ tuổi trung bình của bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải là 39,0 thấp hơn so với 67,2 ở bên trái. Tỷ lệ nam/nữ là 2,7. Đau bụng chiếm 100%. Số lượng bạch cầu trung bình là 12,2 K/µL, 71,7% bệnh nhân có tăng bạch cầu. CRP trung bình 101,7 mg/L. Trong số bệnh nhân này, 46 bệnh nhân được điều trị nội khoa, 7 bệnh nhân điều trị ngoại. Tất cả bệnh nhân điều trị ngoại khoa đều có viêm túi thừa ở đại tràng trái. Trong các phương pháp phẫu thuật, phẫu thuật Hartmann là lựa chọn chính. Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân viêm túi thừa đại tràng phải là 6,2 ngày so với 15,8 ngày ở viêm túi thừa đại tràng trái. Với nhóm bệnh nhân điều trị ngoại khoa: tỷ lệ biến chứng là 57,1%, tỷ lệ tử vong là 14,3%.

Kết luận: VTTĐT thường gặp ở bên phải hơn bên trái. Độ tuổi trung bình của bệnh nhân VTTĐT phải thấp hơn của bệnh nhân VTTĐT trái. Tỷ lệ biến chứng viêm phúc mạc, thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân VTTĐT trái cao hơn bên phải.

https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.976
Đã xuất bản 28-09-2026
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 16 Số 5 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2026.5.976
Từ khóa Viêm túi thừa đại tràng, viêm túi thừa đại tràng có biến chứng, phẫu thuật Hartmann

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Nguyễn, H. T., Lê, P., Phan, Đình T. D., Nguyễn, Q. B. T., & Đoàn, P. V. (2026). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng có biến chứng. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(5). https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.976

Turner G.A., O'Grady M.J., Purcell R.V., Frizelle F.A. The Epidemiology and Etiology of Right-Sided Colonic Diverticulosis: A Review. Ann Coloproctol. 2021 Aug;37(4):196-203.

Peery A.F., Keku T.O., Martin C.F., Eluri S., Runge T., Galanko J.A. et al. Distribution and Characteristics of Colonic Diverticula in a United States Screening Population. Clin Gastroenterol Hepatol. 2016 Jul;14(7):980-985.

Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Xuân Minh. Kết quả điều trị viêm túi thừa đại tràng có biến chứng ĐH Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên Cứu Y học. 2024. 180:223-32.

Kim S.H., Byun C.G., Cha J.W., Choi S.H., Kho Y.T., Seo D.Y. Comparative study of the clinical features and treatment for right and left colonic diverticulitis. J Korean Soc Coloproctol. 2010 Dec;26(6):407-12.

Sartelli M., Weber D.G., Kluger Y., Ansaloni L., Coccolini F., Abu-Zidan F. et al. 2020 update of the WSES guidelines for the management of acute colonic diverticulitis in the emergency setting. World J Emerg Surg. 2020 May 7;15(1):32.

Edomskis P.P., Hoek V.T., Stark P.W., Lambrichts D.P.V., Draaisma W.A., Consten E.C.J. et al. Hartmann's procedure versus sigmoidectomy with primary anastomosis for perforated diverticulitis with purulent or fecal peritonitis: Three-year follow-up of. A randomised controlled trial. Int J Surg. 2022; Feb;98:106221.

Thái Nguyên Hưng, Trịnh Thành Vinh. Đánh giá kết quả phẫu thuật và phẫu thuật nội soi viêm túi thừa đại tràng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 528:352-7.

Isohata N., Nagata K., Utano K., Nozaki R., Nozu S., Kato T. et al. Recent trends in the prevalence and distribution of colonic diverticula in Japan evaluated using computed tomography colonography. World J Gastroenterol. 2021 Jul 21;27(27):4441-4452.

Phạm Đăng Tú, Võ Tấn Đức, Võ Thị Thúy Hằng. Đặc điểm hình ảnh X-quang cắt lớp vi tính của viêm túi thừa đại tràng. Y học Tp. Hồ Chí Minh 2019. 23 (1):201-206.

Rov A., Ben-Ari A., Barlev E., Pelcman D., Susmalian S., Paran H. Right-sided diverticulitis in a Western population. Int J Colorectal Dis. 2022 Jun;37(6):1251-1256.

Wegdam J.A., Andeweg C.S., van Vuuren T.M.A.J., Reilingh T.S.D.V., Zaag-Loonen H.J.V. et al. Disease course of right-sided and left-sided diverticulitis in a western population. J Gastrointest Dig Syst. 2016. 6:421.

Quách Văn Kiên, Đỗ Tới Nghĩa. Đánh giá kết quả điều trị biến chứng thủng do viêm túi thừa đại tràng tại BV Hữu Nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam 2024. 536:42-6.

Al-Saadi H., Abdulrasool H., Murphy E. Evaluation of clinical assessment in predicting complicated acute diverticulitis. Cureus. 2023 Feb 6;15(2):e34709.

Bolkenstein H.E., van de Wall B.J.M., Consten E.C.J., Broeders I.A.M.J., Draaisma W.A. Risk factors for complicated diverticulitis: systematic review and meta-analysis. Int J Colorectal Dis. 2017 Oct;32(10):1375-1383.

Nizri E., Spring S., Ben-Yehuda A., Khatib M., Klausner J., Greenberg R. C-reactive protein as a marker of complicated diverticulitis in patients on anti-inflammatory medications. Tech Coloproctol. 2014 Feb;18(2):145-9.

Haas J.M., Singh M., Vakil N. Mortality and complications following surgery for diverticulitis: Systematic review and meta-analysis. United European Gastroenterol J. 2016 Oct;4(5):706-713.