Kết quả can thiệp nội mạch điều trị xơ vữa động mạch đùi-khoeo ở bệnh nhân thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi (CLTI) do xơ vữa động mạch có nguy cơ cắt cụt lớn và tử vong. Tổn thương tầng đùi khoeo thường dài, đa tầng và khó tái thông, trong khi dữ liệu trong nước về kết quả can thiệp nội mạch còn hạn chế.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, bệnh đồng mắc và giải phẫu tổn thương; đồng thời đánh giá kết quả sớm và kết quả 12 tháng của can thiệp nội mạch tái thông động mạch đùi khoeo ở bệnh nhân CLTI.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu, đơn trung tâm, chọn mẫu toàn bộ liên tiếp gồm 36 bệnh nhân với 43 chi được can thiệp nội mạch tầng đùi khoeo tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2023 - 01/2025. Các đặc điểm nền và tử vong được phân tích theo bệnh nhân; đặc điểm tổn thương, kết quả kỹ thuật, thông mạch và bảo tồn chi được phân tích theo chi. Kết quả được đánh giá sau can thiệp, tại 6 tháng và 12 tháng.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 74,3 ± 13,2 tuổi; bệnh thận mạn chiếm 41,7%. Trong 43 chi được can thiệp, 41,9% có mất mô, tổn thương đa tầng chiếm 55,8% và TASC II C/D chiếm 74,4%. ABI tăng từ 0,44 ± 0,11 trước can thiệp lên 0,71 ± 0,15 sau can thiệp. Thành công kỹ thuật đạt 90,7% và cải thiện lâm sàng ít nhất một bậc Rutherford đạt 95,3% sau can thiệp. Tỷ lệ thông mạch nguyên phát quan sát được tại 6 và 12 tháng lần lượt là 81,4% và 79,1%. Đến 12 tháng, cải thiện lâm sàng còn 86,0%, có bốn chi cắt cụt lớn và tỷ lệ bảo tồn chi thô là 90,7%. Không ghi nhận tử vong chu phẫu; tử vong do mọi nguyên nhân trong 12 tháng là 11,1%. Tổn thương thận cấp sau sử dụng thuốc cản quang được ghi nhận ở 25,0% bệnh nhân.

Kết luận: Can thiệp nội mạch tầng đùi khoeo đạt tỷ lệ thành công kỹ thuật cao, cải thiện ABI và duy trì thông mạch ở phần lớn số chi trong 12 tháng. Tỷ lệ bảo tồn chi tại 12 tháng đạt 90,7%. Tuy nhiên, kết quả cần được xem xét trong giới hạn của nghiên cứu hồi cứu, đơn trung tâm và cỡ mẫu nhỏ.

https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.1018
Đã xuất bản 28-09-2026
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 16 Số 5 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2026.5.1018
Từ khóa endovascular treatment, femoropopliteal artery, chronic limb-threatening ischemia, primary patency, limb salvage can thiệp nội mạch, động mạch đùi khoeo, thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi, thông mạch nguyên phát, bảo tồn chi

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Nguyễn, Đỗ N., & Lê, Q. T. (2026). Kết quả can thiệp nội mạch điều trị xơ vữa động mạch đùi-khoeo ở bệnh nhân thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(5). https://doi.org/10.34071/jmp.2026.5.1018

Gornik HL, Aronow HD, Goodney PP et al. 2024ACC/AHA/AACVPR/APMA/ABC/SCAI /SVM/SVN/SVS/SIR/VESS guideline for the management of lower extremity peripheral artery disease: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation. 2024;149(24):e1313–e1410. doi:10.1161/CIR.0000000000001251.

Conte MS, Bradbury AW, Kolh P, White JV, Dick F, Fitridge R, et al. Global vascular guidelines on the management of chronic limb-threatening ischemia. J Vasc Surg. 2019;69(6 Suppl):3S–125S.e40. doi:10.1016/j.jvs.2019.02.016.

Changal KH, Syed MA, Dar T, Mangi MA, Sheikh MA. Systematic review and proportional meta-analysis of endovascular versus endarterectomy for common femoral artery disease. Cardiol Res Pract. 2019;2019:1593401. doi:10.1155/2019/1593401.

Hoffmann-Wieker CM, Ronellenfitsch U, Rebelo A, Görg N, Schwarzer G, Ballotta E, et al. Open surgical endarterectomy versus endovascular treatment for femoral artery bifurcation disease: systematic review and meta-analysis. Dtsch Arztebl Int. 2022;119(47):803–809. doi:10.3238/arztebl.m2022.0331.

La Marca MA, Bruno S, Gagliardo G, Dinoto E, Federico R, Pecoraro F, et al.

Endovascular treatment outcomes for TASC C and D lesions in chronic peripheral arterial disease: a retrospective study and literature review. Biomedicines. 2025;13(11):2771. https://dx.doi.org/10.3390/biomedicines13112771.

Horie K, Takahara M, Nakama T, Tanaka A, Tobita K, Hayakawa N, et al. Three-year outcomes of contemporary endovascular treatment in over 25-cm femoropopliteal artery disease from a retrospective multicenter registry: a retrospective observational study. Catheter Cardiovasc Interv. 2024;104(4):782–789. doi:10.1002/ccd.31202.

Wahlgren CM, Aylwin C, Davenport RA, Davidovic LB, DuBose JJ, Gaarder C, et al.

Editor’s Choice – European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2025 clinical practice guidelines on the management of vascular trauma. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2025;69(2):179–237. doi:10.1016/j.ejvs.2024.12.018.