Can thiệp nội mạch điều trị ho máu do giả phình động mạch phổi: nghiên cứu hồi cứu 13 trường hợp

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.
PDF Download: 1 View: 3

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của can thiệp nội mạch trong điều trị ho máu do giả phình động mạch phổi (GĐMP).

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 13 bệnh nhân bị ho máu có GĐMP được điều trị bằng phương pháp can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 4/2023 đến tháng 12/2024. Các dữ liệu được thu thập bao gồm đặc điểm lâm sàng, kích thước và vị trí ổ giả phình, nguyên nhân nền, vật liệu can thiệp và kết cục lâm sàng.

Kết quả: Trong số 13 bệnh nhân (8 nam, 5 nữ; tuổi trung bình 58,2), đường kính trung bình của ổ giả phình là 14,6 mm. 11 bệnh nhân (84,6%) kết hợp nút động mạch phế quản và/hoặc nhánh động mạch liên sườn. Nguyên nhân tổn thương: lao (n =7), áp xe nấm (n=3), áp xe vi khuẩn (n=2), sau sinh thiết (n=1). Các phương pháp can thiệp bao gồm: nút coil đơn thuần (n=4), coil kết hợp keo sinh học (n=6), plug đơn thuần (n=2), và plug kết hợp keo sinh học (n=1). Tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 100%. Có 1 bệnh nhân (7,7%) tái phát ho máu trong tuần đầu được phẫu thuật cắt thùy phổi. 2 bệnh nhân (15,4%) tử vong trong vòng 30 ngày do bệnh nền tiến triển mà không có chảy máu tái phát.

Kết luận: Can thiệp nội mạch là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị ho máu do giả phình động mạch phổi. Phát hiện và điều trị sớm đóng vai trò quan trọng trong cải thiện tiên lượng bệnh nhân.

https://doi.org/10.34071/jmp.2026.3.663
Đã xuất bản 28-06-2026
Toàn văn
PDF Download: 1 View: 3
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 16 Số 3 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.34071/jmp.2026.3.663
Từ khóa pulmonary artery pseudoaneurysm, hemoptysis, endovascular embolization, embolization giả phình động mạch phổi, ho máu, can thiệp nội mạch, nút mạch

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Thân, V. S., Lê, T. D., Đào, X. H., & Vũ, H. L. (2026). Can thiệp nội mạch điều trị ho máu do giả phình động mạch phổi: nghiên cứu hồi cứu 13 trường hợp. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(3), 218–223. https://doi.org/10.34071/jmp.2026.3.663

Kalina M, Giberson F. Hemoptysis secondary to pulmonary artery pseudoaneurysm after necrotizing pneumonia. Ann Thorac Surg. 2007;84(4):1386-1387.

Lafita V, Borge M, Demos T. Pulmonary Artery Pseudoaneurysm: Etiology, Presentation, Diagnosis, and Treatment. Semin Interv Radiol. 2007;24(1):119-123.

Remy J, Lemaitre L, Lafitte JJ, Vilain MO, Saint Michel J, Steenhouwer F. Massive hemoptysis of pulmonary arterial origin: diagnosis and treatment. Am J Roentgenol. 1984;143(5):963-969.

Marquis KM, Raptis CA, Rajput MZ, et al. CT for evaluation of hemoptysis. Radiographics. 2021;41(3):742-761.

Giragani S, Balani A, Mallu GR, et al. Endovascular glue embolization for control of massive hemoptysis caused by peripheral pulmonary artery pseudoaneurysms: report of 7 cases. Lung India. 2019;36(1):8-13.

Li FQ, Su DJ, Zhang WJ, et al. Endovascular treatment for massive haemoptysis due to pulmonary pseudoaneurysm: report of 23 cases. J Cardiothorac Surg. 2023;18(1):244.

Akis S, So YH, Lee J, Jin KN, Choi YR. Therapeutic approaches for pulmonary artery pseudoaneurysms and analysis of outcomes. Eur Radiol. June 14, 2025.

Burrel M, Real MI, Barrufet M, et al. Pulmonary artery pseudoaneurysm after Swan-Ganz catheter placement: embolization with vascular plugs. J Vasc Interv Radiol. 2010;21(4):577-581.

Trần Xuân Thủy. Ho ra máu mức độ nặng do vỡ phình động mạch phổi: Thông báo trường hợp lâm sàng. J 108-Clin Med Phamarcy. 2023;17(8).

Nguyễn Văn Tiến Bảo, Huỳnh Quang Huy, Lê Văn Phước, Nguyễn Huỳnh Nhật Tuấn, Thái Ngọc Dâng, Lê Văn Khoa, và cộng sự. Vai trò can thiệp nội mạch trong điều trị ho ra máu ở bệnh nhân lao phổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;533(2).

Đào Ngọc Bằng, Bạch Quốc Tuấn, Tạ Bá Thắng. Kết quả gây tắc động mạch phế quản điều trị ho ra máu tại trung tâm hô hấp, bệnh viện Quân y 103 trong 5 năm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;525(1A).

Trịnh Thị Hằng, Đinh Văn Lượng, Đỗ Xuân Cảnh, Kiều Bảo Trang, Lê Thị Tuyết, Hoàng Thu Huyền, và cộng sự. Vai trò của kỹ thuật gây tắc động mạch trước điều trị phẫu thuật ho ra máu. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;546(3).

Pelage JP, El Hajjam M, Lagrange C, et al. Pulmonary artery interventions: an overview. Radiographics. 2005;25(6):1653-1667.

Sbano H, Mitchell AW, Ind PW, Jackson JE. Peripheral Pulmonary Artery Pseudoaneurysms and Massive Hemoptysis. Am J Roentgenol. 2005;184(4):1253-1259.

Chen Y, Gilman MD, Humphrey KL, et al. Pulmonary artery pseudoaneurysms: clinical features and CT findings. Am J Roentgenol. 2017;208(1):84-91.

Khalil A, Parrot A, Nedelcu C, Fartoukh M, Marsault C, Carette MF. Severe hemoptysis of pulmonary arterial origin: signs and role of multidetector row CT angiography. Chest. 2008;133(1):212-219.